Người Phật Tử
  • Tin tức
    • Miền Bắc
    • Miền Trung
    • Miền Nam
    • Quốc tế
    • Vesak
    • Xã hội - Tâm linh
    • Thông báo
  • Tu học
    • Tuổi trẻ - Nhật ký
    • Thiền tông
    • Tịnh độ
    • Mật tông
    • Tìm hiểu - Vấn đáp
    • Luận đàm - Giảng kinh
  • Phật pháp
    • Giáo dục
    • Khoa học
    • Đời sống
    • Nhân vật
  • Nghi lễ
    • Nghi lễ tổng hợp
  • Thư viện
    • Phật giáo Việt Nam
    • Bài giảng - Kinh
    • Phim-Nhạc Phật
    • Thơ -Truyện- Sách
  • Văn hóa
    • Phật sử-Tưởng niệm
    • Ngày truyền thống PG
    • Tác phẩm - Nghệ thuật - Đồ hoạ
    • Giáo dục - Nhân vật - Cộng đồng
    • Văn học - Tùy bút
    • Ý kiến - Trao đổi - Dư luận
    • Xuân
  • Hoằng pháp
    • Giới thiệu kinh - sách
    • Hoằng pháp
  • Tự viện
    • Miền bắc
    • Miền trung
    • Miền nam
    • Quốc tế
  • Ẩm thực
    • Lời Phật dạy
    • Tin tức - Ẩm thực chay
    • Thực phẩm - Thức uống
  • Sức khỏe
  • Từ thiện
    • Tin tức
    • Gương điển hình
    • Cần giúp đỡ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu
    • Bồ Tát & Chư Tăng
    • Người Phật Tử
  • Ấn tống - Cúng dường
  • Video
  • Pháp âm

Cách gọi ngày, tháng, năm theo người xưa

01:49 | 23/06/2025 0 bình luận
Thích Facebook
Twitter Linkedin Whatsapp Pinterest Email
nguoiphattu.com * Trong sớ văn, gia phả, bi ký... thường có những cụm từ ghi thời gian theo chữ Hán, ví dụ như: “Canh Tý niên, quế nguyệt trung hoán”. Trong đó có một số từ không thông dụng. Xin quý báo giải thích giùm. (Nguyenhonghanh@...)

- Trong câu trích dẫn ở trên, “Canh Tý niên” là dễ hiểu, nghĩa là năm Canh Tý. Tuy nhiên, “quế nguyệt” và “trung hoán” là những chữ dùng không phổ biến, không phải ai cũng biết.

cachgoingaythangnamtheonguoixua_cachgoithoigian_nguoiphattu.jpg

Quế nguyệt (桂月) là cách gọi khác chỉ tháng tám âm lịch.

Trung hoán (中浣) còn gọi là trung tuần, chỉ quãng thời gian từ 11 đến 20 âm lịch hằng tháng. Người xưa chia mỗi tháng ra làm 3 tuần (không phải tuần lễ trong dương lịch), gồm: thượng tuần (từ mồng 1 đến 10) gọi là thượng hoán; trung tuần (từ 11 đến 20) gọi là trung hoán; hạ tuần (từ 21 đến 30) gọi là hạ hoán.

“Canh Tý niên, quế nguyệt trung hoán” nghĩa là: trung tuần tháng Tám năm Canh Tý.

Trong âm lịch, mỗi tháng có nhiều cách gọi.

Tháng Giêng: Chính nguyệt; Mạnh xuân; Sơ xuân; Khai tuế; Phương tuế; Đoan nguyệt; Chinh nguyệt.

Tháng hai: Trọng xuân; Hạnh nguyệt; Lệ nguyệt; Hoa triêu; Trung xuân; Hoa nguyệt; Lịnh nguyệt.

Tháng ba: Quý xuân; Mộ xuân; Đào nguyệt; Tàm nguyệt; Đào lãng; Mạt xuân; Vãn xuân.

Tháng tư: Mạnh hạ; Hòe nguyệt; Mạch nguyệt; Mạch thu; Thanh hòa nguyệt; Mai nguyệt; Chu minh.

Tháng năm: Trọng hạ; Lựu nguyệt; Bồ nguyệt; Trung hạ; Thiên trung.

Tháng sáu: Quý hạ; Mộ hạ; Hà nguyệt; Thử nguyệt; Nhục thử; Ưu nguyệt.

Tháng bảy: Mạnh thu; Qua nguyệt; Lương nguyệt; Lan nguyệt; Lan thu; Thủ thu; Xảo nguyệt.

Tháng tám:    Trọng thu; Trung thu; Quế nguyệt; Sảng nguyệt; Quế thu.

Tháng chín:    Quý thu; Mộ thu; Cúc nguyệt; Vịnh nguyệt; Cúc thu; Huyền nguyệt; Thanh nữ nguyệt.

Tháng mười: Mạnh đông; Sơ đông; Lương nguyệt; Khai đông; Cát nguyệt; Thượng đông:

Tháng mười một: Trọng đông; Sướng nguyệt; Trung đông; Tuyết nguyệt; Hàn nguyệt; Long tiềm nguyệt.

Tháng chạp: Quý đông; Tàn đông; Lạp nguyệt; Băng nguyệt; Mộ đông

Để phân chia thời gian mỗi tháng trong một mùa, người xưa dùng các từ Mạnh (đầu tháng), Trọng (giữa tháng) và Quý (cuối tháng). Ví dụ: Mạnh xuân nghĩa là đầu xuân; Trọng hạ là giữa mùa hạ; Quý đông là cuối đông. Nhiều người đặt tên cho con cũng áp dụng theo cách gọi này. Ví dụ: Nguyễn Mạnh Tường (người con đầu tên Tường, họ Nguyễn)...

Về các mùa, mùa xuân chia làm: Sơ xuân; Tảo xuân; Dương xuân; Phương xuân; Mộ xuân. Mùa hạ chia làm: Sơ hạ; Trung hạ; Hạ mộ; Cửu hạ; Thịnh hạ. Mùa thu chia làm: Sơ thu; Kim thu; Tam thu; Mộ thu; Trung thu. Mùa đông chia làm: Sơ đông; Hàn đông; Cửu đông; Mộ đông; Trung đông.

Một số ngày đặc biệt trong năm cũng được gọi theo cách riêng. Mồng một tháng Giêng: Nguyên đán; Đoan nhật. Mồng bảy tháng Giêng: Nhân nhật. Rằm tháng Giêng: Thượng nguyên; Nguyên tiêu nhật. Rằm tháng bảy: Trung nguyên (người miền Nam gọi là Trung ngươn).

Rằm tháng mười: Hạ nguyên. Mồng ba tháng ba: Trùng tam. Mồng tám tháng tư: Dục phí. Mồng năm tháng năm: Đoan ngọ; Trùng dương; Đoan dương. Mồng bảy tháng bảy: Thất tịch. Rằm tháng tám: Trung thu.

Mồng chín tháng chín: Trùng cửu; Trùng dương. Mồng tám tháng chạp: Lạp bát. Ba mươi tháng Chạp: Trừ tịch. Mồng một hằng tháng: Sóc nhật; rằm hằng tháng: Vọng nhật; ba mươi hằng tháng: Hối nhật.

Theo: ĐNCT

hạ nguyên quế nguyệt canh tý niên cách gọi ngày tháng ngày xưa chính nguyệt; mạnh xuân; sơ xuân; khai tuế; phương tuế;trọng hạ mạnh hạ quý hạ mạnh đông trọng đông lạp nguyệt thượng nguyên; nguyên tiêu nhật

Viết bình luận

Lưu ý : Các ý kiến viết bằng ngoại ngữ, tiếng Việt không dấu hoặc có tính chất quảng cáo sẽ không được đăng.
Cám ơn sự đóng góp và quan tâm của quý vị.

TIN LIÊN QUAN

Mẫu Nghi thức lễ Phật đản

Mẫu Nghi thức lễ Phật đản

Tết Đoan Ngọ có nguồn gốc từ đâu?

Tết Đoan Ngọ có nguồn gốc từ đâu?

Nghi thức lễ Phật đản

Nghi thức lễ Phật đản

Hướng dẫn thực hành 10 điều lành mỗi ngày giúp thân tâm an lạc tăng trưởng công đức

Hướng dẫn thực hành 10 điều lành mỗi ngày giúp thân tâm an lạc tăng trưởng công đức

Mẫu lời dẫn chương trình Đại lễ Phật đản

Mẫu lời dẫn chương trình Đại lễ Phật đản

Cách chư Tăng tụng kinh hộ trì cho người bị phi nhân ám nhập

Cách chư Tăng tụng kinh hộ trì cho người bị phi nhân ám nhập

Văn cúng rằm tháng Giêng (Tết Thượng Nguyên) chuẩn

Văn cúng rằm tháng Giêng (Tết Thượng Nguyên) chuẩn

Sắp xếp bàn thờ để có may mắn theo quan niệm người xưa

Sắp xếp bàn thờ để có may mắn theo quan niệm người xưa

Ý nghĩa của bốn chữ Cửu Huyền Thất Tổ trên bàn thờ gia tiên

Ý nghĩa của bốn chữ Cửu Huyền Thất Tổ trên bàn thờ gia tiên

Sự tích và cách cúng ông Công ông Táo về trời

Sự tích và cách cúng ông Công ông Táo về trời

Ban thờ truyền thống trong ngôi nhà người Việt ở Đồng Bằng Bắc Bộ

Ban thờ truyền thống trong ngôi nhà người Việt ở Đồng Bằng Bắc Bộ

Tết đến, nói chuyện thờ cúng gia tiên, tổ tiên

Tết đến, nói chuyện thờ cúng gia tiên, tổ tiên

Bài viết xem nhiều

Sơ lược tiểu sử hành trạng Cố Hòa thượng Thích Nhật Sách (Pháp hiệu Thích Tinh Cần)

Sơ lược tiểu sử hành trạng Cố Hòa thượng Thích Nhật Sách (Pháp hiệu Thích Tinh Cần)

Đức Phật dạy về buôn bán và tu tập

Đức Phật dạy về buôn bán và tu tập

 Trước khi hành thiền nên làm gì

Trước khi hành thiền nên làm gì

Thực hành thiền tập cho người mới bắt đầu

Thực hành thiền tập cho người mới bắt đầu

Cuộc đời Thánh Tăng Sīvali

Cuộc đời Thánh Tăng Sīvali

Hướng dẫn thực hành thiền Tứ Niệm Xứ hằng ngày đơn giản, dễ hiểu

Hướng dẫn thực hành thiền Tứ Niệm Xứ hằng ngày đơn giản, dễ hiểu

Pháp quán niệm hơi thở theo bài kinh Tứ Niệm Xứ

Pháp quán niệm hơi thở theo bài kinh Tứ Niệm Xứ

Sơ lược đôi nét về Cố Hòa thượng thượng Nhật hạ Sách

Sơ lược đôi nét về Cố Hòa thượng thượng Nhật hạ Sách

  • Tin tức
  • Miền Bắc
  • Miền Trung
  • Miền Nam
  • Quốc tế
  • Vesak
  • Xã hội - Tâm linh
  • Thông báo
  • Tu học
  • Tuổi trẻ - Nhật ký
  • Thiền tông
  • Tịnh độ
  • Mật tông
  • Tìm hiểu - Vấn đáp
  • Luận đàm - Giảng kinh
  • Phật pháp
  • Sự kiện - Vấn đề
  • Giáo dục
  • Khoa học
  • Đời sống
  • Nhân vật
  • Nghi lễ
  • Nghi lễ tổng hợp
  • Thư viện
  • Phật giáo Việt Nam
  • Bài giảng - Kinh
  • Phim-Nhạc Phật
  • Thơ -Truyện- Sách
  • Văn hóa
  • Phật sử-Tưởng niệm
  • Ngày truyền thống PG
  • Tác phẩm - Nghệ thuật - Đồ hoạ
  • Giáo dục - Nhân vật - Cộng đồng
  • Văn học - Tùy bút
  • Ý kiến - Trao đổi - Dư luận
  • Xuân
  • Hoằng pháp
  • Giới thiệu kinh - sách
  • Hoằng pháp
  • Tự viện
  • Miền bắc
  • Miền trung
  • Miền nam
  • Quốc tế
  • Ẩm thực
  • Lời Phật dạy
  • Tin tức - Ẩm thực chay
  • Thực phẩm - Thức uống
  • Từ thiện
  • Tin tức
  • Gương điển hình
  • Cần giúp đỡ
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Facbook
  • Youtube
  • Twitter
  • Copyright NGUOIPHATTU.VN
Thời gian truy vấn : 0.0937729 s